Hỗ trợ trực tuyến
Kinh doanh Kỹ thuật
Call 0912919197
Call 0942858488
Call 0942858088
Thiet bi phan cung
Call 2416427
Call 04.35 56 20 57
Call 04.35 56 20 57
Call 04.35 56 20 57
Call 04.2416427
Tin tức
Chương trình khuyến mại đặc biệt mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội
Chương trình khuyến mãi đặc biệt chào mừng sinh nhật ATO
Ban chấp hành Hiệp hội phần mềm Việt Nam VINASA và Ban tổ chức giải thưởng Sao Khuê năm 2010 đã có thông báo chính thức
Phần mềm thống kê năng xuất trong dây truyền sản xuất thủy sản
Những điều cần biết về mã số mã vạch
Công nghệ mã số mã vạch
HP iPAQ 210 Enterprise handheld hay còn có tên iPAQ 212 tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Sự khác biệt giữa HP iPAQ 111 và HP iPAQ 112
Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức mời thầu gói thầu
Thống đốc có nghĩ là đã muộn khi bây giờ mới cho nhập vàng
Số lượt truy cập: 219281 Online: 9
 
Tin tức
Công nghệ mã số mã vạch

Mã số mã vạch đầu tiên đ­ược chế tạo và đư­a vào sử dụng trên thế giới từ những năm thập kỷ 70 của thế kỷ 20. Do yêu cầu phát triển sản xuất và kinh doanh th­ương mại, công nghệ mã số mã vạch ngày càng đư­ợc nghiên cứu hoàn thiện, phát triển và đư­ợc ứng dụng rộng rãi trong đa ngành kinh tế và trên toàn thế giới. Năm 1973 tổ chức MSMV đầu tiên đư­ợc thành lập, đó là Hội đồng mã thống nhất của Mỹ (viết tắt tên tiếng Anh là UCC). Năm 1977, Hội mã số vật phẩm Châu âu (EAN) ra đời do sáng kiến của 12 nước Châu Âu, đến năm 1984 đổi thành EAN International, là một tổ chức phi lợi nhuận, hoạt động trên cơ sở trung lập với mục đích chính là đẩy mạnh áp dụng hệ thống EAN trên toàn cầu trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội nhằm cung cấp ngôn ngữ chung cho thương mại quốc tế (đặc biệt là thương mại điện tử. . .). Từ năm 2005, hai tổ chức EAN International và UCC hợp nhất thành một tổ chức phân định toàn cầu có tên là GS1.

 

Mã số GS1 (ví dụ như mã thương phẩm, viết tắt là GTIN) là một dãy chữ số nguyên, trong đó có các nhóm số để chứng minh về xuất xứ hàng hoá: đây là sản phẩm gì? do công ty nào xuất? công ty đó thuộc quốc gia nào?. Do cách đánh số nh­ư vậy, mỗi loại hàng hoá sẽ có dãy số duy nhất để nhận dạng đơn nhất trên toàn thế giới. Đây là một cấu trúc mã số tiêu chuẩn dùng để nhận dạng sản phẩm hàng hoá trên các quốc gia (vùng) khác nhau, t­ương tự như­ cấu trúc mã số điện thoại để liên lạc quốc tế.

 

ImageMã vạch GS1 (bar Code) là một dãy các vạch và khoảng trống song song xen kẽ đư­ợc thiết kế theo một nguyên tắc mã hoá nhất định để thể hiện mã số (hoặc cả chữ lẫn số) dư­ới dạng các thiết bị đọc có gắn đầu Laser (Scanner) nhận và đọc được. Thiết bị đọc được kết nối với máy tính và mã vạch được giải mã thành dãy số một cách tự động, gọi ra tiệp dữ liệu liên quan đến hàng hoá đang lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về sản phẩm hàng hóa.

 

Như­ vậy, mã số GS1 đóng vai trò “chìa khoá” để thu nhận và tra cứu dữ liệu một cách tự động.

 

Các đặc tính ưu việt của công nghệ MSMV:

- Hiệu suất : Nhận dạng tự động thay thế ghi chép bằng tay nên giúp: giảm nhân công, tiết kiệm thời gian, dẫn đến tăng hiệu suất công việc.

 

- Chính xác: với cấu trúc đ­ược tiêu chuẩn hoá, an toàn và đơn giản Mã số Mã vạch cho phép nhận dạng chính xác vật phẩm và dịch vụ, thay thế khâu “nhập”  và “truy cập” dữ liệu bằng tay, do đó cho “kết quả” chính xác, không nhầm lẫn.

 

- Thông tin nhanh: Mã số mã vạch giúp thu thập và cung cấp thông tin nhanh, giúp cho các nhà kinh doanh và quản lý có thể có những quyết định đúng đắn và kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý.

 

- Thoã mãn khách hàng: Do tính hiệu suất, chính xác, thông tin nhanh, Mã số mã vạch giúp đáp ứng khách hàng về mặt thời gian, số l­ượng hàng, chủng loại, về chất lư­ợng hàng và dịch vụ, tính tiền nhanh và chính xác, hướng dẫn lựa chọn hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu.

Bên cạnh đó, Công nghệ Mã số mã vạch còn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trong kinh doanh, nâng cao lợi ích kinh tế và uy tín thương mại của Doanh nghiệp vì:

+ Do có những tính ­ưu việt trên, Mã số mã vạch EAN đ­ược chấp nhận ở mọi điểm trong “chuỗi cung ứng” quốc tế và trong mỗi quốc gia thành viên.

+ Trong dịch vụ trao đổi thông tin điện tử, Mã số mã vạch là ngôn ngữ quốc tế để soạn thảo các gói tin (messages) về đơn hàng, vận chuyển, thanh toán, nghiên cứu thị trường, đối tác, khiếu nại... Đây là điều kiện không thể thiếu đư­ợc và là một thách thức với các bên tham gia vào thư­ơng mại điện tử toàn cầu.

+ Do đáp ứng đư­ợc yêu cầu khách hàng, Mã số mã vạch có thể tạo điều kiện mở rộng thị phần, tham gia vào thị trư­ờng quốc tế và đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu.

Ngoài ra, Mã số mã vạch cũng là công cụ hữu ích trong việc quản lý hoạt động nội bộ của Doanh nghiệp như: theo dõi và điều hành quá trình xuất nhập nguyên vật liệu; quản lý kho; quản lý nhân sự, quản lý vốn kinh doanh...

 

Làm thế nào để có mã số mã vạch trên sản phẩm?

Muốn có mã số mã vạch trên hàng hoá để xuất khẩu hay bán tại các siêu thị, trước tiên các doanh nghiệp phải đăng ký với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam) để được cấp mã doanh nghiệp GS1. Sau đó, doanh nghiệp tự lập mã mặt hàng (mã I) cho từng sản phẩm của mình. Thủ tục đăng ký sử dụng MSMV được quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23/8/2006. Để được sử dụng và duy trì sử dụng mã số doanh nghiệp GS1, doanh nghiệp sẽ phải đóng phí đăng ký và phí duy trì hàng năm. Hai loại phí này do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002.

Một số thông tin chung về MSMV

Trong hệ thống mã số cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8)

Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải

+ Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu

+ Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số

+ Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc ba con số tuỳ thuộc vào mã doanh nghiệp

+ Số cuối cùng là số kiểm tra

Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (GS1) cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt nam là 893.

+ Mã doanh nghiệp (mã M) do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. Ở Việt nam, mã doanh nghiệp do GS1-VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình

+ Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.

+ Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên

II - Danh mục mã vạch của các nước là thành viên của Tổ chức mã vạch quốc tế (GS1)

 

00-13: USA & Canada

20-29: In-Store Functions

30-37: Pháp

40-44: Đức

45: Nhật Bản (also 49)

46: Liên bang Nga

471: Đài Loan

474: Estonia

475: Latvia

477: Lithuania

479: Sri Lanka

480: Philippines

482: Ukraine

484: Moldova

485: Armenia

486: Georgia

487: Kazakhstan

489: Hong Kong

49: Nhật Bản (JAN-13)

50: Vương Quốc Anh

520: Hi Lạp

528: Li Băng

529: Cyprus

531: Macedonia

535: Malta

539: Ai Len

54: Bỉ và Lúc xăm bua

560: Bồ Đào Nha

569: Ai xơ len

57: Đan Mạch

590: Ba Lan

594: Ru ma ni

599: Hungary

600 & 601: Nam Phi

609: Mauritius

611: Ma Rốc

613: An giê ri

619: Tunisia

622: Ai cập

625: Jordan

626: Iran

64: Phần Lan

690-692: Trung Quốc

70: Na uy

729: Israel

73: Thụy Điển

740: Guatemala

741: El Salvador

742: Honduras

743: Nicaragua

744: Costa Rica

746: Cộng hòa Đô mi nic

750: Mexico

759: Venezuela

76: Thụy Sỹ

770: Colombia

773: Uruguay

775: Peru

777: Bolivia

779: Ác hen ti na

780: Chi lê

784: Paraguay

785: Peru

786: Ecuador

789: Braxin

80 - 83: Italy

84: Tây Ban Nha

850: Cuba

858: Slovakia

859: Cộng hòa Séc

860: Yugloslavia

869: Thổ Nhĩ Kỳ

87: Hà Lan

880: Hàn Quốc

885: Thái Lan

888: Sing ga po

890: Ấn Độ

893: Việt Nam

899: In đô nê xi a

90 & 91: Áo

93: Australia

94: New Zealand

955: Malaysia

977: dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/  International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)

978: Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách / International Standard Book Numbering (ISBN)

979: Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc /  International Standard Music Number (ISMN)

980: Refund receipts / giấy biên nhận trả tiền

 

981 & 982: Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung

99: Coupons/ Phiếu, vé

 

 
Tin khác
123456
Bài hát truyền thống
SP Tiêu biểu
SP: SP5500
480$
Đặt hàng
SP: LS2208
150$
Đặt hàng
SP: TM-200PLUS
225$
Đặt hàng
SP: TE-100
360$
Đặt hàng
SP: DT-150
1170$
Đặt hàng
SP: MS1690
420$
Đặt hàng
SP: IPOS-15 ATOM
1270$
Đặt hàng
SP: TTP-244
410$
Đặt hàng
SP: AFL-15A
1230$
Đặt hàng
SP: TTP-644M
2095$
Đặt hàng
SP: AK-17
1600$
Đặt hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ATO
Văn phòng thành phố Hà Nội
Địa chỉ: Tầng 3, số 19 ngõ 68 Quan Nhân - Trung Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
Điện thoại: 043.556.2057 - 042.219 0909 - 042.212 8686  Fax: 043.556 3015
Website: http://www.ato.com.vn    http://www.ato.vn
Email: atoinfo@ato.com.vn
Văn phòng thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: số 1/24 Cù Chính Lan - P13-  Quận  Tân Bình - Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 08.62.936.639  Fax:  043.556 3015
Website: http://www.ato.com.vn    http://www.ato.vn
Email: hcm@ato.com.vn

Hot Line: 096 222 7777 atoinfor@gmail.com